Vietcombank gần đây: chi nhánh, phòng giao dịch gần bạn

Ngân hàng thương mại cổ phần Thành lập 1963 Trụ sở: Hà Nội

Chi nhánh, PGD
12931/34 tỉnh, thành
Mã SWIFT
Mã BIN
Tổng đài
1900 545413

Tìm Vietcombank gần bạn

Bấm nút để xem 10 chi nhánh, phòng giao dịch Vietcombank gần vị trí của bạn nhất, kèm khoảng cách, số điện thoại và chỉ đường.

Vị trí của bạn chỉ dùng để tính khoảng cách: được làm tròn khoảng 100 m ngay trên trình duyệt và không được lưu lại. Khoảng cách tính theo đường chim bay. Điểm ghi "vị trí gần đúng" mới xác định được tới phường, xã. Toạ độ chi nhánh: © OpenStreetMap. Vị trí ATM theo trang tìm ATM trên website chính thức của ngân hàng (hiện có Techcombank, Sacombank, ACB, Vietcombank, VPBank, TPBank).

Chi nhánh Vietcombank theo tỉnh thành

129 điểm giao dịch tại 31 tỉnh, thành phố

Thông tin ngân hàng Vietcombank

Tên đầy đủ Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
Tên tiếng Anh Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Vietnam
Loại hình Ngân hàng thương mại cổ phần
Năm thành lập 1963Thành lập 01/04/1963 (Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam)
Ngân hàng con VCBNeo
Mã chứng khoán VCB (sàn HOSE)
Mã số thuế
Vốn điều lệ 83.556,8 tỷ đồng
Website chính thức vietcombank.com.vn
Hotline
1900 545413Tổng đài 24/7
Giờ làm việc Thứ Hai – thứ Sáu: 08:00–12:00, 13:00–16:30Áp dụng: chi nhánh khu vực TP.HCM.Giờ chung theo nguồn chính thức, tra ngày 07/10/2026. Từng điểm có thể khác, nên gọi trước khi đến.
Email [email protected]
Mã SWIFT
Mã BIN (Napas)
Mã CITAD Mã ngân hàng của trụ sở chính, dùng khi chuyển tiền liên ngân hàng
Trụ sở chính 198 Trần Quang Khải, phường Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội, Việt NamPhường Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội (địa giới mới)
Giấy phép 286/QĐ-NH5 ngày 21/9/1996
10 quyết định sửa đổi, bổ sung
  • 138/GP-NHNN ngày 23/5/2008
  • Quyết định số 346/QĐ-NHNN ngày 10/3/2022
  • 3924/NHNN-TTGSNH ngày 29/5/2023 chấp thuận tăng vốn điều lệ
  • 535/NHNN-TTGSNH ngày 23/01/2025 về việc tăng vốn điều lệ
  • 1937/QĐ-NHNN ngày 28/4/2025 về việc sửa đổi nội dung vốn điều lệ ghi tại Giấy phép thành lập và hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
  • 2274/QĐ-QLGS2 ngày 03/9/2025 về sửa đổi nội dung về trụ sở chính tại Giấy phép thành lập và hoạt động của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
  • 3188/QĐ-QLGS2 ngày 18/11/2025 sửa đổi bổ sung nội dung giấy phép thành lập và hoạt động của Vietcombank
  • Quyết định số 10/QĐ-QLGS2 ngày 12/2/2026 v/v bổ sung nội dung hoạt động vào Giấy phép thành lập và hoạt động của VCB
  • Quyết định số 339/QĐ-NHNN ngày 12/03/2026 về việc gia hạn thực hiện các hoạt động ngoại hối khác
  • Quyết định số 89/QĐ-QLGS2 ngày 30/6/2026 về việc bổ sung nội dung hoạt động vào giấy phép của VCB

Mã CITAD là mã ngân hàng của trụ sở chính theo danh mục của NHNN. Mã số thuế đối chiếu với đăng ký doanh nghiệp; mã chứng khoán theo sàn HOSE, HNX, UPCoM; hotline và email lấy từ website chính thức của ngân hàng.

Giới thiệu về Vietcombank

Vietcombank là tên giao dịch của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (tên tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bank for Foreign Trade of Viet Nam), mã cổ phiếu VCB. Ngân hàng có trụ sở chính tại 198 Trần Quang Khải, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội. Vietcombank chính thức đi vào hoạt động ngày 01/04/1963 và hiện hoạt động theo Giấy phép thành lập và hoạt động số 138/GP-NHNN ngày 23/05/2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Lịch sử hình thành

Tiền thân của Vietcombank là Sở Quản lý Ngoại hối Trung ương thuộc Ngân hàng Quốc gia Việt Nam, thành lập ngày 20/01/1955. Các mốc chính:

  • 01/04/1963: Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chính thức đi vào hoạt động theo Nghị định số 115/CP ngày 30/10/1962 của Chính phủ.
  • 2007: phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO). Vietcombank là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ chọn thí điểm cổ phần hoá.
  • 02/06/2008: chính thức hoạt động dưới hình thức ngân hàng thương mại cổ phần.
  • 30/06/2009: cổ phiếu VCB được niêm yết và giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE).
  • 30/09/2011: ký hợp đồng cổ đông chiến lược với Mizuho Corporate Bank thuộc Tập đoàn Tài chính Mizuho (Nhật Bản).
  • 17/10/2024: Ngân hàng Nhà nước công bố Quyết định số 2299/QĐ-NHNN về việc chuyển giao bắt buộc Ngân hàng thương mại TNHH MTV Xây dựng Việt Nam (CB) cho Vietcombank. Từ ngày 17/01/2025, ngân hàng này đổi tên thành Ngân hàng thương mại TNHH MTV Ngoại thương Công nghệ số (VCBNeo). VCBNeo do Vietcombank sở hữu 100% vốn điều lệ và là pháp nhân độc lập.
  • 28/04/2025: Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định số 1937/QĐ-NHNN sửa đổi giấy phép, ghi nhận vốn điều lệ 83.556,75 tỷ đồng.

Loại hình và cơ cấu sở hữu

Vietcombank là ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam, trong đó Nhà nước nắm cổ phần chi phối. Tại ngày 31/12/2025, ngân hàng có 8.355.675.094 cổ phần phổ thông do 73.355 cổ đông nắm giữ (theo danh sách cổ đông do VSDC cung cấp). Cơ cấu sở hữu:

  • Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (đại diện chủ sở hữu vốn Nhà nước): 6.250.338.579 cổ phần, tương đương 74,8%.
  • Mizuho Bank, Ltd. (Nhật Bản), cổ đông chiến lược nước ngoài: 1.253.366.534 cổ phần, tương đương 15,0%.
  • Các cổ đông khác (cá nhân và tổ chức trong, ngoài nước): 10,2%.

Như vậy, Vietcombank không phải ngân hàng tư nhân hay ngân hàng nước ngoài. Đây là ngân hàng Việt Nam do Nhà nước sở hữu đa số cổ phần thông qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có một cổ đông chiến lược là ngân hàng Nhật Bản.

Quy mô hoạt động

Theo báo cáo tài chính hợp nhất năm 2025 đã được Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam kiểm toán:

  • Vốn điều lệ: 83.556,75 tỷ đồng tại 31/12/2025, mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần.
  • Tổng tài sản: khoảng 2,44 triệu tỷ đồng tại 31/12/2025, so với khoảng 2,09 triệu tỷ đồng tại 31/12/2024.
  • Lợi nhuận trước thuế năm 2025: 44.020 tỷ đồng (năm 2024: 42.236 tỷ đồng). Lợi nhuận sau thuế năm 2025 là 35.198 tỷ đồng.

Về mạng lưới, đến 31/12/2025 Vietcombank có 128 chi nhánh và 557 phòng giao dịch tại 31/34 tỉnh, thành phố. Ngân hàng có văn phòng đại diện tại TP.HCM, Singapore và Mỹ; số nhân viên là 23.457 người. Báo cáo thường niên 2025 nêu hệ thống 3.040 máy ATM và quan hệ đại lý với 1.199 ngân hàng tại 90 quốc gia, vùng lãnh thổ.

Danh sách điểm giao dịch trên trang này gồm các chi nhánh, phòng giao dịch có trong danh mục mã ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước, vì vậy có thể ít hơn số điểm do ngân hàng công bố. Xem riêng các điểm tại Vietcombank Hà Nội hoặc tra mã ngân hàng của từng chi nhánh.

Lĩnh vực kinh doanh chính

Vietcombank thực hiện các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại: huy động vốn, cho vay và cấp tín dụng khác, bảo lãnh, bao thanh toán, phát hành thẻ, thanh toán và ngân quỹ, ngoại hối, ngân hàng đại lý. Trong cơ cấu tổ chức, các khối kinh doanh gồm Khối Bán lẻ, Khối Bán buôn và Khối Vốn và Thị trường. Qua các công ty con trong nước, Vietcombank còn hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, cho thuê tài chính và chuyển tiền kiều hối; ở nước ngoài, ngân hàng có ngân hàng con tại Lào.

Ngân hàng số và kênh giao dịch

Ứng dụng ngân hàng số chính cho khách hàng cá nhân là VCB Digibank; khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa dùng nền tảng VCB DigiBiz. Đến 31/12/2025, VCB Digibank có gần 18 triệu khách hàng hoạt động. Trong năm 2025, ứng dụng ghi nhận khoảng 1,17 tỷ giao dịch. Bên cạnh kênh số, khách hàng giao dịch tại quầy, qua máy ATM và tổng đài 1900 54 54 13. Xem thêm tổng đài ngân hàng và mã SWIFT dùng cho chuyển tiền quốc tế.

Vietcombank có tên trong danh sách tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi do Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam công bố. Ngân hàng con VCBNeo cũng có tên trong danh sách này.

Nguồn tham khảo (kiểm tra ngày 08/10/2026)

  1. Báo cáo thường niên 2025 – Vietcombank (bản CBTT có chữ ký số của ngân hàng, gồm BCTC hợp nhất kiểm toán 2025) – Vietcombank (file công bố thông tin, lưu trên Vietstock)
  2. Về Vietcombank – Lịch sử phát triển – Vietcombank
  3. Danh sách tổ chức tham gia BHTG – Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam