Trang chủ Tỉnh thành
Ngân hàng theo 34 tỉnh, thành phố
Từ 01/7/2025, cả nước còn 34 tỉnh, thành phố và 3.321 xã, phường, đặc khu, không còn cấp quận, huyện. Địa chỉ ngân hàng trên trang này đều theo địa giới mới.
Miền Bắc
STT Tỉnh, thành phố Hợp nhất từ Trung tâm hành chính Phường, xã Điểm ngân hàng
1
Hà Nội
Giữ nguyên
Phường Hoàn Kiếm
126 51 phường, 75 xã
554 50 ngân hàng
2
Cao Bằng
Giữ nguyên
Phường Thục Phán
56 3 phường, 53 xã
21 8 ngân hàng
3
Tuyên Quang
Tuyên Quang, Hà Giang
Phường Minh Xuân
124 7 phường, 117 xã
35 11 ngân hàng
4
Điện Biên
Giữ nguyên
Phường Điện Biên Phủ
45 3 phường, 42 xã
19 10 ngân hàng
5
Lai Châu
Giữ nguyên
Phường Tân Phong
38 2 phường, 36 xã
15 7 ngân hàng
6
Sơn La
Giữ nguyên
Phường Chiềng Cơi
75 8 phường, 67 xã
25 13 ngân hàng
7
Lào Cai
Lào Cai, Yên Bái
Phường Yên Bái
99 10 phường, 89 xã
54 20 ngân hàng
8
Thái Nguyên
Thái Nguyên, Bắc Kạn
Phường Phan Đình Phùng
92 15 phường, 77 xã
58 28 ngân hàng
9
Lạng Sơn
Giữ nguyên
Phường Lương Văn Tri
65 4 phường, 61 xã
31 18 ngân hàng
10
Quảng Ninh
Giữ nguyên
Phường Hạ Long
54 2 đặc khu, 30 phường, 22 xã
90 35 ngân hàng
11
Bắc Ninh
Bắc Ninh, Bắc Giang
Phường Bắc Giang
99 45 phường, 54 xã
110 36 ngân hàng
12
Phú Thọ
Phú Thọ, Hòa Bình, Vĩnh Phúc
Phường Việt Trì
148 15 phường, 133 xã
115 28 ngân hàng
13
Hải Phòng
Hải Phòng, Hải Dương
Phường Thuỷ Nguyên
114 2 đặc khu, 45 phường, 67 xã
155 40 ngân hàng
14
Hưng Yên
Hưng Yên, Thái Bình
Phường Phố Hiến
104 11 phường, 93 xã
96 28 ngân hàng
15
Ninh Bình
Ninh Bình, Hà Nam, Nam Định
Phường Hoa Lư
129 32 phường, 97 xã
115 28 ngân hàng
Miền Trung và Tây Nguyên
STT Tỉnh, thành phố Hợp nhất từ Trung tâm hành chính Phường, xã Điểm ngân hàng
1
Thanh Hoá
Giữ nguyên
Phường Hạc Thành
166 19 phường, 147 xã
84 31 ngân hàng
2
Nghệ An
Giữ nguyên
Phường Trường Vinh
130 11 phường, 119 xã
77 31 ngân hàng
3
Hà Tĩnh
Giữ nguyên
Phường Thành Sen
69 9 phường, 60 xã
45 23 ngân hàng
4
Quảng Trị
Quảng Trị, Quảng Bình
Phường Đồng Hới
78 1 đặc khu, 8 phường, 69 xã
67 19 ngân hàng
5
Huế
Giữ nguyên
Phường Thuận Hoá
40 21 phường, 19 xã
57 27 ngân hàng
6
Đà Nẵng
Đà Nẵng, Quảng Nam
Phường Hải Châu
94 1 đặc khu, 23 phường, 70 xã
176 43 ngân hàng
7
Quảng Ngãi
Quảng Ngãi, Kon Tum
Phường Cẩm Thành
96 1 đặc khu, 9 phường, 86 xã
74 25 ngân hàng
8
Gia Lai
Gia Lai, Bình Định
Phường Quy Nhơn
135 25 phường, 110 xã
112 34 ngân hàng
9
Khánh Hoà
Khánh Hòa, Ninh Thuận
Phường Nha Trang
65 1 đặc khu, 16 phường, 48 xã
88 34 ngân hàng
10
Đắk Lắk
Đắk Lắk, Phú Yên
Phường Buôn Ma Thuột
102 14 phường, 88 xã
113 30 ngân hàng
11
Lâm Đồng
Lâm Đồng, Bình Thuận, Đắk Nông
Phường Xuân Hương - Đà Lạt
124 1 đặc khu, 20 phường, 103 xã
138 31 ngân hàng
Miền Nam
STT Tỉnh, thành phố Hợp nhất từ Trung tâm hành chính Phường, xã Điểm ngân hàng
1
Đồng Nai
Đồng Nai, Bình Phước
Phường Trấn Biên
95 33 phường, 62 xã
152 42 ngân hàng
2
TP. Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương
Phường Sài Gòn
168 1 đặc khu, 113 phường, 54 xã
893 49 ngân hàng
3
Tây Ninh
Tây Ninh, Long An
Phường Long An
96 14 phường, 82 xã
127 35 ngân hàng
4
Đồng Tháp
Đồng Tháp, Tiền Giang
Phường Mỹ Tho
102 20 phường, 82 xã
107 31 ngân hàng
5
Vĩnh Long
Vĩnh Long, Bến Tre, Trà Vinh
Phường Long Châu
124 19 phường, 105 xã
111 26 ngân hàng
6
An Giang
An Giang, Kiên Giang
Phường Rạch Giá
102 3 đặc khu, 14 phường, 85 xã
153 36 ngân hàng
7
Cần Thơ
Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng
Phường Ninh Kiều
103 31 phường, 72 xã
149 39 ngân hàng
8
Cà Mau
Cà Mau, Bạc Liêu
Phường Tân Thành
64 9 phường, 55 xã
80 30 ngân hàng
Tỉnh hợp nhất theo Nghị quyết 202/2025/QH15. Trung tâm hành chính là phường nơi đặt trụ sở UBND tỉnh, thành phố, theo địa chỉ công bố trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ. Điểm ngân hàng gồm chi nhánh, phòng giao dịch đang hoạt động theo danh mục mã ngân hàng của NHNN.
Nguồn: Quyết định 19/2025/QĐ-TTg về bảng danh mục và mã số đơn vị hành chính. Báo thông tin sai