Ngân hàng theo 34 tỉnh, thành phố

Từ 01/7/2025, cả nước còn 34 tỉnh, thành phố và 3.321 xã, phường, đặc khu, không còn cấp quận, huyện. Địa chỉ ngân hàng trên trang này đều theo địa giới mới.

Miền Bắc

STTTỉnh, thành phốHợp nhất từTrung tâm hành chínhPhường, xãĐiểm ngân hàng
1 Hà Nội Giữ nguyên Phường Hoàn Kiếm 12651 phường, 75 xã 55450 ngân hàng
2 Cao Bằng Giữ nguyên Phường Thục Phán 563 phường, 53 xã 218 ngân hàng
3 Tuyên Quang Tuyên Quang, Hà Giang Phường Minh Xuân 1247 phường, 117 xã 3511 ngân hàng
4 Điện Biên Giữ nguyên Phường Điện Biên Phủ 453 phường, 42 xã 1910 ngân hàng
5 Lai Châu Giữ nguyên Phường Tân Phong 382 phường, 36 xã 157 ngân hàng
6 Sơn La Giữ nguyên Phường Chiềng Cơi 758 phường, 67 xã 2513 ngân hàng
7 Lào Cai Lào Cai, Yên Bái Phường Yên Bái 9910 phường, 89 xã 5420 ngân hàng
8 Thái Nguyên Thái Nguyên, Bắc Kạn Phường Phan Đình Phùng 9215 phường, 77 xã 5828 ngân hàng
9 Lạng Sơn Giữ nguyên Phường Lương Văn Tri 654 phường, 61 xã 3118 ngân hàng
10 Quảng Ninh Giữ nguyên Phường Hạ Long 542 đặc khu, 30 phường, 22 xã 9035 ngân hàng
11 Bắc Ninh Bắc Ninh, Bắc Giang Phường Bắc Giang 9945 phường, 54 xã 11036 ngân hàng
12 Phú Thọ Phú Thọ, Hòa Bình, Vĩnh Phúc Phường Việt Trì 14815 phường, 133 xã 11528 ngân hàng
13 Hải Phòng Hải Phòng, Hải Dương Phường Thuỷ Nguyên 1142 đặc khu, 45 phường, 67 xã 15540 ngân hàng
14 Hưng Yên Hưng Yên, Thái Bình Phường Phố Hiến 10411 phường, 93 xã 9628 ngân hàng
15 Ninh Bình Ninh Bình, Hà Nam, Nam Định Phường Hoa Lư 12932 phường, 97 xã 11528 ngân hàng

Miền Trung và Tây Nguyên

STTTỉnh, thành phốHợp nhất từTrung tâm hành chínhPhường, xãĐiểm ngân hàng
1 Thanh Hoá Giữ nguyên Phường Hạc Thành 16619 phường, 147 xã 8431 ngân hàng
2 Nghệ An Giữ nguyên Phường Trường Vinh 13011 phường, 119 xã 7731 ngân hàng
3 Hà Tĩnh Giữ nguyên Phường Thành Sen 699 phường, 60 xã 4523 ngân hàng
4 Quảng Trị Quảng Trị, Quảng Bình Phường Đồng Hới 781 đặc khu, 8 phường, 69 xã 6719 ngân hàng
5 Huế Giữ nguyên Phường Thuận Hoá 4021 phường, 19 xã 5727 ngân hàng
6 Đà Nẵng Đà Nẵng, Quảng Nam Phường Hải Châu 941 đặc khu, 23 phường, 70 xã 17643 ngân hàng
7 Quảng Ngãi Quảng Ngãi, Kon Tum Phường Cẩm Thành 961 đặc khu, 9 phường, 86 xã 7425 ngân hàng
8 Gia Lai Gia Lai, Bình Định Phường Quy Nhơn 13525 phường, 110 xã 11234 ngân hàng
9 Khánh Hoà Khánh Hòa, Ninh Thuận Phường Nha Trang 651 đặc khu, 16 phường, 48 xã 8834 ngân hàng
10 Đắk Lắk Đắk Lắk, Phú Yên Phường Buôn Ma Thuột 10214 phường, 88 xã 11330 ngân hàng
11 Lâm Đồng Lâm Đồng, Bình Thuận, Đắk Nông Phường Xuân Hương - Đà Lạt 1241 đặc khu, 20 phường, 103 xã 13831 ngân hàng

Miền Nam

STTTỉnh, thành phốHợp nhất từTrung tâm hành chínhPhường, xãĐiểm ngân hàng
1 Đồng Nai Đồng Nai, Bình Phước Phường Trấn Biên 9533 phường, 62 xã 15242 ngân hàng
2 TP. Hồ Chí Minh Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương Phường Sài Gòn 1681 đặc khu, 113 phường, 54 xã 89349 ngân hàng
3 Tây Ninh Tây Ninh, Long An Phường Long An 9614 phường, 82 xã 12735 ngân hàng
4 Đồng Tháp Đồng Tháp, Tiền Giang Phường Mỹ Tho 10220 phường, 82 xã 10731 ngân hàng
5 Vĩnh Long Vĩnh Long, Bến Tre, Trà Vinh Phường Long Châu 12419 phường, 105 xã 11126 ngân hàng
6 An Giang An Giang, Kiên Giang Phường Rạch Giá 1023 đặc khu, 14 phường, 85 xã 15336 ngân hàng
7 Cần Thơ Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng Phường Ninh Kiều 10331 phường, 72 xã 14939 ngân hàng
8 Cà Mau Cà Mau, Bạc Liêu Phường Tân Thành 649 phường, 55 xã 8030 ngân hàng

Tỉnh hợp nhất theo Nghị quyết 202/2025/QH15. Trung tâm hành chính là phường nơi đặt trụ sở UBND tỉnh, thành phố, theo địa chỉ công bố trên Cổng thông tin điện tử Chính phủ. Điểm ngân hàng gồm chi nhánh, phòng giao dịch đang hoạt động theo danh mục mã ngân hàng của NHNN.