Tính lãi vay ngân hàng, lịch trả nợ hằng tháng

Biết trước tháng đầu phải trả bao nhiêu, tổng tiền lãi và lịch trả nợ chi tiết. So sánh 3 cách tính lãi ngân hàng và công ty tài chính hay dùng.

Có lãi suất ưu đãi những tháng đầu?

Sau thời gian ưu đãi, công cụ dùng lãi suất ở ô "Lãi suất" phía trên (lãi thả nổi dự kiến).

Cách trả nợ
Tháng đầu trả–
Tổng tiền lãi–
Tổng phải trả–
Tháng trả cao nhất–

So sánh 3 cách tính (cùng khoản vay)

Cách tínhTháng đầuTổng lãi
Xem lịch trả nợ từng tháng
ThángGốcLãiTổng trảDư nợ còn lại

Công cụ tính lãi vay giúp gì cho bạn?

Trước khi ký một khoản vay, câu hỏi thực tế nhất là: tháng đầu phải trả bao nhiêu, tổng cộng mất bao nhiêu tiền lãi, và tháng nào trả nặng nhất? Công cụ này trả lời cả ba. Bạn nhập số tiền vay, thời hạn và lãi suất, chọn cách trả nợ, rồi xem ngay kết quả cùng lịch trả nợ từng tháng. Phép tính chạy ngay trên trình duyệt và cập nhật khi bạn gõ.

Điểm khá tiện là công cụ luôn tính song song cả 3 cách trả nợ cho cùng một khoản vay, nên bạn thấy ngay chênh lệch tiền lãi giữa chúng. Công cụ phù hợp khi bạn:

  • Đang cân nhắc vay mua nhà, mua xe và muốn biết số tiền phải chuẩn bị mỗi tháng.
  • Được chào một khoản vay tiêu dùng có lãi suất "nghe rất thấp" và muốn kiểm tra lại.
  • Muốn xem số tiền trả tăng thế nào khi hết thời gian lãi suất ưu đãi.
  • Muốn biết dư nợ còn lại ở một tháng nào đó để tính chuyện trả bớt nợ sớm.

Cách dùng từng bước

  1. Nhập số tiền vay. Ô này tự thêm dấu chấm ngăn cách khi gõ.
  2. Nhập thời hạn vay theo tháng. Ví dụ 20 năm là 240 tháng. Công cụ nhận tối đa 600 tháng.
  3. Nhập lãi suất %/năm. Nếu có ưu đãi những tháng đầu, đây là lãi suất bạn dự kiến phải trả sau ưu đãi.
  4. Nếu có lãi suất ưu đãi, mở mục "Có lãi suất ưu đãi những tháng đầu?", nhập số tháng ưu đãi và mức lãi ưu đãi.
  5. Chọn cách trả nợ: dư nợ giảm dần, trả góp đều hằng tháng, hoặc lãi phẳng.
  6. Mở "Xem lịch trả nợ từng tháng" để thấy gốc, lãi, tổng trả và dư nợ còn lại của từng tháng.

3 cách tính lãi vay khác nhau thế nào?

  • Dư nợ giảm dần (gốc đều): mỗi tháng trả gốc bằng nhau (Số tiền vay ÷ Số tháng) cộng lãi tính trên dư nợ còn lại. Tháng đầu trả nhiều nhất, sau đó giảm dần. Tổng lãi thấp nhất trong ba cách. Đây là cách phổ biến khi vay mua nhà, mua xe ở ngân hàng.
  • Trả góp đều: số tiền trả mỗi tháng bằng nhau. Lãi vẫn tính trên dư nợ giảm dần, nhưng những tháng đầu phần lớn là lãi, phần gốc ít. Tổng lãi cao hơn dư nợ giảm dần một chút vì gốc được trả chậm hơn.
  • Lãi phẳng: lãi luôn tính trên số tiền vay ban đầu, dù bạn đã trả bớt gốc. Thường gặp ở vay tiêu dùng, mua trả góp.

Công thức mà công cụ dùng, với lãi suất tháng bằng lãi suất năm chia 12:

  • Dư nợ giảm dần: tiền lãi tháng thứ k = Dư nợ đầu tháng k × Lãi suất năm ÷ 12.
  • Trả góp đều: số tiền mỗi tháng = P × r ÷ (1 − (1 + r) mũ (−n)), với P là số tiền vay, r là lãi suất tháng, n là số tháng.
  • Lãi phẳng: tiền lãi mỗi tháng = Số tiền vay ban đầu × Lãi suất năm ÷ 12, không đổi suốt thời hạn.

Ví dụ: cùng khoản vay, ba con số tổng lãi

Giả định vay 500 triệu đồng, 10%/năm, 60 tháng. Nhập vào công cụ, bảng so sánh cho kết quả như sau:

Cách tínhTháng đầu trảTổng tiền lãi
Dư nợ giảm dần12.500.000 đ127.083.333 đ
Trả góp đều10.623.522 đ137.411.341 đ
Lãi phẳng12.500.000 đ250.000.000 đ

Lãi phẳng cho tổng lãi gần gấp đôi dư nợ giảm dần, dù cùng ghi "10%/năm". Lý do: về cuối kỳ bạn chỉ còn nợ vài triệu nhưng vẫn trả lãi như đang nợ 500 triệu. Quy đổi sang lãi suất tính trên dư nợ giảm dần, khoản trả 12.500.000 đồng/tháng trong 60 tháng tương đương khoảng 17,3%/năm. Vì vậy Thông tư 39/2016/TT-NHNN bắt buộc hợp đồng phải ghi lãi suất quy đổi theo %/năm trên dư nợ thực tế khi không tính lãi theo dư nợ thực tế. Khi so các khoản vay, hãy so con số quy đổi này. Phân tích đầy đủ có trong bài cách tính lãi vay ngân hàng.

Với vay tiêu dùng, kiểu báo lãi "1%/tháng" cũng cần đọc kỹ. Vay 100 triệu đồng 36 tháng, lãi phẳng 1%/tháng cho tổng lãi 36.000.000 đồng, tương đương khoảng 21,2%/năm; còn 12%/năm trả góp đều chỉ khoảng 19.571.515 đồng. Xem thêm bài vay tín chấp ngân hàng và công ty tài chính.

Lãi ưu đãi rồi thả nổi: công cụ xử lý thế nào?

Phần lớn khoản vay mua nhà có hai giai đoạn: vài tháng đến vài năm đầu hưởng lãi suất ưu đãi cố định, sau đó chuyển sang lãi suất thả nổi, thường ghi là "lãi suất cơ sở + biên độ". Trong công cụ, các tháng ưu đãi dùng mức ưu đãi, từ tháng kế tiếp dùng mức ở ô "Lãi suất". Với cách trả góp đều, số tiền hằng tháng được tính lại trên dư nợ còn lại khi lãi suất đổi.

Ví dụ trong bài lãi suất vay mua nhà: ưu đãi, thả nổi và biên độ: vay 2 tỷ đồng, 240 tháng, trả góp đều, ưu đãi 7%/năm trong 24 tháng. Giai đoạn đầu trả 15.505.979 đồng/tháng. Nếu từ tháng 25 lãi suất lên 11%/năm, số tiền trả tăng lên 20.250.881 đồng/tháng. Đó là lý do nên nhìn dòng "Tháng trả cao nhất", không chỉ "Tháng đầu trả".

Mẹo nhỏ: lãi thả nổi không ai biết trước. Hãy thử vài kịch bản lãi suất cao hơn mức hiện tại vài điểm phần trăm và xem khả năng trả nợ của mình.

Những gì công cụ chưa tính

Kết quả là con số tham khảo. Công cụ không tính các khoản sau, nên số thực tế có thể khác:

  • Tính lãi theo ngày. Theo Thông tư 14/2017/TT-NHNN, ngân hàng tính lãi trên dư nợ thực tế, năm 365 ngày. Với dư nợ 500 triệu, lãi 10%/năm, tháng 31 ngày là 4.246.575 đồng, tháng 30 ngày là 4.109.589 đồng; công cụ chia đều 12 tháng nên ra 4.166.667 đồng.
  • Phí trả nợ trước hạn. Thông tư 39/2016 không đặt mức trần chung cho khoản phí này; mức phí do ngân hàng và khách hàng thoả thuận và phải ghi trong hợp đồng. Khi tính có nên trả sớm, hãy so tiền lãi tiết kiệm được với phí phải trả. Lịch trả nợ của công cụ cho bạn dư nợ còn lại ở từng tháng để làm phép so này. Xem bài trả nợ vay trước hạn có bị phạt không.
  • Bảo hiểm khoản vay và phí khác. Bảo hiểm tự nguyện không phải điều kiện vay, nhưng nếu mua thì làm tăng chi phí thực tế.

Lỡ trễ hạn thì sao?

Công cụ giả định bạn trả đúng hạn mọi tháng. Nếu trễ, theo Điều 13 khoản 4 Thông tư 39/2016, bạn có thể phải trả thêm lãi chậm trả trên tiền lãi chưa trả, không quá 10%/năm; và nếu khoản vay bị chuyển nợ quá hạn, lãi trên dư nợ gốc quá hạn không quá 150% lãi suất cho vay trong hạn. Ví dụ lãi trong hạn 9%/năm thì lãi trên gốc quá hạn tối đa 13,5%/năm. Cách tính có trong bài trễ hạn trả nợ ngân hàng bị tính lãi thế nào.

Lưu ý nhỏ thôi, nhưng quan trọng hơn tiền lãi: theo Thông tư 31/2024/TT-NHNN, quá hạn từ 10 ngày đã ra khỏi nhóm 1; quá hạn từ 91 ngày là nợ xấu. Xem bài 5 nhóm nợ xấu theo Thông tư 31/2024. Dùng lịch trả nợ của công cụ để chuẩn bị tiền cho từng kỳ là cách đơn giản để tránh chuyện này. Nếu biết mình sắp không trả kịp, hãy liên hệ ngân hàng sớm qua tổng đài chính thức của ngân hàng.

Lưu ý pháp lý nhẹ nhàng

Lãi suất vay tại ngân hàng, công ty tài chính do hai bên thoả thuận; ngân hàng phải cung cấp trước khi ký lãi suất, phương pháp tính lãi, lãi quá hạn, lãi chậm trả, loại phí và mức phí. Với vay giữa cá nhân với nhau, lãi suất thoả thuận không được vượt 20%/năm theo Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015. Nếu một nơi cho vay báo lãi theo ngày, theo triệu, hoặc trừ phí trước khi giải ngân, hãy đọc bài lãi bao nhiêu là cho vay nặng lãi trước khi quyết định. Muốn kiểm tra một ngân hàng có thật, tra trong danh sách ngân hàng tại Việt Nam.

Công cụ không phải tư vấn tài chính. Hãy đọc kỹ hợp đồng và hỏi ngân hàng bảng tính chính thức trước khi vay.

Câu hỏi thường gặp

Nên chọn dư nợ giảm dần hay trả góp đều?

Bank Gần Đây không đưa ra lời khuyên cho từng trường hợp. Dư nợ giảm dần có tổng lãi thấp hơn nhưng tháng đầu trả nặng nhất; trả góp đều cho số tiền hằng tháng bằng nhau, dễ lập kế hoạch. Bảng so sánh của công cụ cho bạn thấy chênh lệch với khoản vay của chính mình.

Làm sao biết khoản vay đang tính lãi phẳng?

Đọc mục phương pháp tính lãi trong hợp đồng. Nếu tiền lãi mỗi kỳ bằng nhau dù gốc đã giảm, đó là lãi phẳng. Hợp đồng khi đó phải có lãi suất quy đổi theo dư nợ thực tế.

Vì sao số trên lịch trả nợ của ngân hàng khác công cụ vài nghìn đồng?

Vì ngân hàng tính lãi theo số ngày thực tế, năm 365 ngày, còn công cụ chia lãi suất năm cho 12. Con số theo hợp đồng của ngân hàng là con số chính thức.

Công cụ có tính lãi chậm trả, lãi quá hạn không?

Không. Công cụ giả định trả đúng hạn. Mức trần lãi chậm trả, lãi quá hạn và ví dụ tính có trong bài về trễ hạn trả nợ ở trên.

Tôi có gửi tiết kiệm, muốn tính cả hai chiều?

Bạn có thể dùng thêm công cụ tính lãi tiết kiệm để xem tiền lãi của khoản gửi, rồi đặt cạnh tiền lãi khoản vay.